TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13606:2023
CẤP NƯỚC - MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG VÀ CÔNG TRÌNH YÊU CẦU THIẾT KẾ
Water supply - Distribution system and facilities - Design requirements
Mục lục
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu đối với thiết kế hệ thống cấp nước
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Yêu cầu đối với kế hoạch cấp nước vùng
5 Tiêu chuẩn và hệ số dùng nước không điều hòa, hệ thống cấp nước chữa cháy và áp lực tự do
5.1 Tiêu chuẩn dùng nước của hệ thống cấp nước
5.2 Hệ số dùng nước không điều hòa
5.3 Hệ thống cấp nước chữa cháy
5.4 Áp lực tự do
6 Nguồn nước
7 Công trình thu nước
7.1 Yêu cầu chung về công trình thu nước ngầm
7.2 Công trình thu nước ngầm
7.3 Giếng khơi
7.4 Công trình thu nước kiểu nằm ngang
7.5 Công trình thu nước mạch
7.6 Công trình thu nước mặt
8 Làm sạch và xử lý nước
8.1 Các phương pháp xử lý nước
8.2 Công trình lắng sơ bộ
8.3 Chuẩn bị hóa chất
8.4 Lưới quay và microphin
8.5 Thiết bị trộn
8.6 Ngăn tách khí
8.7 Bể lắng và ngăn tạo bông cặn
8.8 Bể lắng đứng
8.9 Bể lắng ngang
8.10 Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng
8.11 Bể lắng lớp mỏng (Bể lắng Lamen)
8.12 Tuyển nổi áp lực
8.13 Bể lọc nhanh
8.14 Bể lọc hai lớp vật liệu lọc
8.15 Bể lọc aquazur
8.16 Bể lọc vật liệu nổi
8.17 Bể lọc tự rửa
8.18 Bể lọc sinh học tiếp xúc
8.19 Bể lọc chậm
8.20 Bể lọc hạt lớn
8.21 Bể lọc sơ bộ
8.22 Bể lọc tiếp xúc
8.23 Khử trùng nước
8.24 Ổn định nước
8.25 Flo hóa
8.26 Khử Flo của nước
8.27 Xử lý sắt và mangan
8.28 Làm mềm nước
8.29 Khử độ cứng cacbonat và làm mềm nước bằng vôi - sô đa
8.30 Phương pháp làm mềm bằng natri cationit
8.31 Phương pháp làm mềm nước bằng natri hydro cationit
8.32 Khử mặn và khử muối trong nước
8.33 Phương pháp xử lý đặc biệt
8.34 Kho hóa chất và vật liệu lọc
8.35 Xử lý bùn cặn và sử dụng lại nước rữa
8.36 Các công trình phụ trợ trong trạm xử lý nước
8.37 Bố trí cao độ các công trình
9 Trạm bơm và thiết bị thủy khí nén
9.1 Trạm bơm
9.2 Thiết bị thủy khí nén
10 Ống dẫn, mạng lưới và các công trình trên mạng
10.1 Ống dẫn
10.2 Mạng lưới
10.3 Các công trình trên mạng
11 Dung tích, dự trữ và điều hòa
12 Cấp nước tuần hoàn
12.1 Yêu cầu chung
12.2 Cân bằng lưu lượng nước trong hệ thống
12.3 Loại bỏ các tạp chất cơ học
12.4 Chống nước nhiễm màu và lắng cạn sinh học
12.5 Làm nguội nước tuần hoàn
13 Vùng bảo hộ vệ sinh
13.1 Yêu cầu chung
13.2 Nguồn nước mặt
13.3 Áp lực tự do
13.4 Khu đất xây dựng công trình xử lý
13.5 Đường ống dẫn nước
14 Trang bị điện, kiểm soát công nghệ, tự động hóa và điều khiển
14.1 Yêu cầu chung
14.2 Công trình thu nước mặt và nước ngầm
14.3 Trạm bơm
14.4 Trạm xử lý nước
14.5 Mạng lưới đường ống dẫn và phân phối nước
14.6 Dung tích dự trữ nước
14.7 Hệ thống cấp nước tuần hoàn
14.8 Hệ thống điều khiển
14.9 Phòng thí nghiệm
15 Những yêu cầu về các giải pháp xây dựng, kết cấu nhà và công trình
15.1 Tổng mặt bằng
15.2 Các giải pháp không gian
15.3 Cấu tạo và vật liệu
15.4 Tính toán công trình
15.5 Chống ăn mòn công trình
15.6 Thông gió
16 Những yêu cầu bổ sung đối với hệ thống cấp nước trong những điều kiện khí hậu thiên nhiên đặc
biệt
16.1 Vùng đất động
16.2 Đường ống dẫn và mạng lưới cấp nước
16.3 Kết cấu
16.4 Vùng đất lún sụt
16.5 Vùng đất khai thác
16.6 Vùng động đất
Phụ lục A (tham khảo) Các tài liệu cơ sở để nghiên cứu hệ thống cấp nước vùng (khu vực)
Phụ lục B (tham khảo) Đánh giá việc sử dụng tài nguyên nước và chọn vùng để xây dựng hồ chứa
Phụ lục C (tham khảo) Bơm thử và theo dõi hoạt động của công trình thu nước ngầm
Phụ lục D (tham khảo) Các phương pháp khoan giếng lấy nước
Phụ lục E (tham khảo) Các yêu cầu đối với ống lọc của giếng thu nước
Phụ lục F (tham khảo) Các phương pháp xử lý nước để chống gỉ cho ống
Phụ lục G (tham khảo) Sản xuất cát đen để làm chất xúc tác khi thử mangan
Phụ lục H (tham khảo) Các phương pháp thử mangan
Phụ lục K (tham khảo) Khử hydro sulfua trong nước
Phụ lục L (tham khảo) Khử axit silic hòa tan trong nước
Phụ lục M (tham khảo) Khử ôxy hòa tan trong nước
Phụ lục N (tham khảo) Tính toán thủy lực đường ống cấp nước
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13606:2023 do Hội Môi trường Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 13606:2023 cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình -Yêu cầu thiết kế được biên soạn
dựa trên TCXDVN 33:2006, đồng thời cập nhật, bổ sung các thuật ngữ và định nghĩa, các công trình,
vật liệu trong lĩnh vực cấp nước để đáp ứng những yêu cầu về sự thay đổi vật liệu, thiết bị và công
nghệ mới đã được áp dụng tại Việt Nam.
Trong tiêu chuẩn này, nhiều thuật ngữ và định nghĩa mới được cập nhật, bổ sung, trong đó có thay
đổi về các loại đường ống bằng vật liệu mới như ống gang dẻo, ống PVC, HDPE, PP-R, các phụ tùng
nối ống, các thiết bị, các loại van điều khiển bằng thủy lực, bằng điện tử, thiết bị biến tần điều khiển
chế độ làm việc của trạm bơm, các công nghệ thông tin áp dụng trong quản lý, vận hành hệ thống cấp
nước, mạng lưới cấp nước như GIS, SCADA. Cập nhật, bổ sung các thuậ
...
--------------------------------------
...ố
C, thay đổi theo đường kính ống và tình trạng bề mặt bên trong của ống.
Giá trị trung bình của hệ số C cho các vật liệu ống khác nhau:
- PVC; HDPE: từ 140 đến 150;
- Ống gang có tráng xi măng bên trong: từ 135 đến 150;
- Ống gang lòng bên trong còn thô nháp: từ 80 đến 120;
- Ống bê tông: từ 0,012 đến 0,015;
- Ống bê tông, ống thép đúc: từ 130 đến 150.
Công thức này áp dụng cho tất cả các chất lỏng và khí, tại nơi có điều kiện chảy rối (Re > 2400) tuy
nhiên không áp dụng cho ống dẫn chuyên tải khí có chiều dài quá lớn.
4) Công thức Colebrook
Trong đó:
Ký hiệu của tất cả các tham số trong các công thức đã nêu ở trên:
Ký
hiệu
Diễn giải
Thứ nguyên
J
Tổn thất theo chiều dài (m/m)
Không có thứ nguyên
λ
Hệ số tổn thất
Không có thứ nguyên
D
Đường kính trong (m)
Đơn vị chiều dài
V
Vận tốc trung bình tại mặt cắt đang nghiên cứu (m/s)
Đơn vị chiều dài/thời gian
g
Gia tốc trọng trường (m/s2)
Đơn vị chiều dài/(thời gian)2
k
Hệ số nhám tương đương trong công thức Colebrook (m)
Đơn vị chiều dài
Re
Trị số Reynold
Không có thứ nguyên
v
Độ nhớt động học (m2/s)
(đơn vị chiều dài)2/thời gian
R
Bán kính thủy lực (m)
Đơn vị chiều dài
S
Tiết diện ướt của ống (m2)
(đơn vị chiều dài)2
P
Chu vi ướt của ống (m)
Đơn vị chiều dài
n
Hệ số nhám trong công thức Manning
Không có thứ nguyên
C
Hệ số tổn thất trong công thức Hazen-William
Không có thứ nguyên
Ngoài các phương pháp trên, hiện nay có thể sử dụng các phần mềm để tính toán thủy lực mạng lưới
rất thuận tiện. Tư vấn thiết kế có thể tham khảo và sử dụng các phần mềm có trên thị trường.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Trần Hiếu Nhuệ (chủ biên), Trần Đức Hạ, Đỗ Hải, Nguyễn Văn Tín, Ưng Quốc Dũng - Cấp thoát
nước, NXB KHKT tái bản lần 9- 2016
[2] Nguyễn Văn Tín (chủ biên), Đỗ Hải, Nguyễn Thị Hồng. Cấp nước tập 1 - Mạng lưới cấp nước NXB KHKT - 2001
[3] Lưu Công Đào, Nguyễn Tài. Sổ tay tính toán thủy lực (dịch từ tiếng Nga) NXB Mir, 1984
[4] Trung tâm đào tạo ngành Nước và Môi trường - Sổ tay Xử lý nước tập 1, NXB Xây dựng 1999
[5] Trung tâm đào tạo ngành Nước và Môi trường - Sổ tay Xử lý nước tập 2, NXB Xây dựng 1999
[6] Lê Dung, Trần Đức Hạ. Máy bơm và các thiết bị cấp thoát nước, NXB Xây dựng-2002
[7] Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình trong hệ thống cấp nước sạch. NXB KHKT-1999
[8] Trịnh Xuân Lai. Tính toán mạng lưới phân phối nước và phân tích nước va. NXB Xây dựng 2009
[9] Dương Thanh Lượng. Giáo trình hệ thống cấp nước. NXB Xây dựng 2006
[10] Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành và quy chuẩn
kỹ thuật chất lượng nước sinh hoạt địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
[11] Quy chuẩn và tiêu chuẩn phòng cháy và chữa cháy về an toàn cháy cho nhà và công trình.
[12] Căn cứ để lựa chọn nguồn nước dựa vào quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
[13] Cấp công trình cấp nước lấy theo bảng phân cấp công trình Hạ tầng kỹ thuật theo quy định của
Bộ Xây dựng.
[14] Chất lượng nguồn nước dùng cho ăn uống sinh hoạt phải đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện
hành.
[15] Khi có nguồn nước mặt đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành thì ưu tiên sử dụng nguồn
nước mặt.
[16] Hồ chứa để cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và ăn uống nên xây dựng ngoài các khu dân cư,
trong các lưu vực thưa dân, có nhiều rừng, không có các vật nổi và nước bẩn xả vào và phải có các
biện pháp quản lý chặt chẽ và phù hợp theo Quy chuẩn hiện hành
[17] Việc xả nước thải của các nhà máy xử lý nước sau khi đã xử lý vào nguồn tiếp nhận phải tuân
thủ những yêu cầu của các cơ quan bảo vệ môi trường theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng
nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước.
[18] Nước trước khi vào hệ thống màng lọc phải xử lý đạt chất lượng theo QCVN hiện hành
[19] Chất lượng nước sau hệ thống lọc màng phải đạt yêu cầu nước tinh khiết theo QCVN hiện hành
[20] QCVN 02:2020/BCA
[20] Bình chứa của thiết bị thủy khí nén được tính toán theo tiêu chuẩn kỹ thuật của các bình làm việc
có áp lực
[21] Trường hợp cần thiết phải nối thì phải có biện pháp ngăn ngừa nhiễm bẩn nước (như làm 2 khoá
nước, giữa có van xả) và phải được sự đồng ý của cơ quan cấp nước
[22] Thiết kế ống đặt dưới đáy sông có tàu bè đi lại phải thông qua cơ quan quản lý đường thủy
[23] Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về công trình Hạ tầng - Hào và Tuy nen kỹ thuật
[24] Tại những nơi có bố trí bể và hồ chứa phải tuân thủ các chỉ dẫn theo quy định hiện hành
[25] Việc sử dụng Sunfat Đồng trong mỗi trường hợp đều phải được cơ quan vệ sinh dịch tễ và cơ
quan bảo vệ cá cho phép
[26] Trong khu vực bảo vệ cấp II, nước thải, chất thải từ các hoạt động sinh hoạt, dịch vụ và sản xuất
phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn về môi trường
[27] “Quy phạm đặt thiết bị điện”
[28] Cửa sổ của trạm bơm phải có chắn song bảo vệ. Cửa đi phải có khoá tuân thủ theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn xây dựng công trình hiện hành.
[29] Phải có lớp trát láng phía trong công trình chứa nước để tăng cường khả năng chống thấm cho
công trình tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng công trình hiện hành