NGÂN HÀNG CÂU HỎI HỌC PHẦN 1
BÀI 1: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
Câu 1: Nội dung GDQP học phần I là những vấn đề cơ bản về:
A. Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Đường lối chiến lược quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 2: Một trong những điều kiện để sinh viên được dự thi kết thúc học phần là:
A. Có đủ 75% thời gian học tập trên lớp.
B. Có đủ 90% thời gian học tập trên lớp.
C. Có đủ 70% thời gian học tập trên lớp.
D. Có đủ 80% thời gian học tập trên lớp.
Câu 3: Nội dung giáo dục QP-AN học phần II là những vấn đề cơ bản về:
A. Công tác xây dựng khu vực phòng thủ.
B. Công tác quốc phòng, an ninh.
C. Công tác xây dựng nền quốc phòng, an ninh.
D. Công tác xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.
Câu 4: Nội dung giáo dục QP-AN học phần III là những vấn đề cơ bản về:
A. Các môn kỹ thuật, chiến thuật quốc phòng, an ninh.
B. Chiến thuật, kỹ thuật chiến đấu và đội ngũ đơn vị.
C. Quân sự chung.
D. Các môn chung về quân sự, an ninh và bắn súng tiểu liên AK.
Câu 5: Chứng chỉ QP-AN là một trong những điều kiện để:
A. Tính điểm trung bình các môn học.
B. Xét tốt nghiệp cao đẳng, đại học.
C. Xét học bổng.
D. Xếp loại học lực của sinh viên.
Câu 6: Một trong những điều kiện để sinh viên được dự thi kết thúc học phần là:
A. Có điểm các lần kiểm tra.
B. Có đủ 70% thời gian học tập trên lớp.
C. Có điểm các lần kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên.
D. Có đủ trên 50% thời gian học tập trên lớp.
Câu 7: Một trong những đối tượng được miễn học môn học QP-AN là:
A. Học sinh, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
B. Học sinh, sinh viên bị ốm đau, tai nạn đang điều trị tại bệnh viện.
C. Học sinh, sinh viên là tu sỹ.
D. Học sinh, sinh viên có bằng tốt nghiệp sỹ quan quân đội, công an.
Câu 8: Một trong những phương pháp được sử dụng để nghiên cứu giáo dục quốc phòng, an
ninh
A. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
B. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp.
C. Phương pháp nghiên cứu thực tế.
D. Phương pháp nghiên cứu giả thuyết.
Câu 9: Một trong những đối tượng được tạm hoãn môn học giáo dục quốc phòng – an ninh
là:
A. Học sinh, sinh viên là dân quân, có giấy xác nhận của địa phương.
B. Học sinh, sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thai sản.
C. Học sinh, sinh viên là tự vệ, có giấy xác nhận của cơ quan.
D. Học sinh, sinh viên đã tham gia nghĩa vụ quân sự.
Câu 10: Một trong những đối tượng được miễn học môn học giáo dục quốc phòng – an ninh
là:
A. Học sinh, sinh viên là dân quân tự vệ.
B. Học sinh, sinh viên bị ốm đau, tai nạn.
C. Học sinh, sinh viên là người nước ngoài.
D. Học sinh, sinh viên đã tham gia nghĩa vụ quân sự.
Câu 11: Cơ sở phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu giáo dục quốc phòng, an
ninh là:
A. Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, quan điểm của Đảng.
B. Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng quân sư của Hồ Chí Minh.
C. Triết học Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
D. Học thuyết Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Min
...
--------------------------------------
...chức chính trị xã hội trong các phong trào của địa phương.
B. Mở rộng liên kết phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong phong trào thi đua
ở địa phương.
C. Phối hợp chặt chẽ với các phong trào khen thưởng của các ngành, các cấp ở trung ương và
các địa phương.
D. Xây dựng và duy trì liên kết chặt chẽ với các ngành, các tổ chức quần chúng trong các phong
trào của cả nước.
Câu 26: “Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững
mạnh” là một trong những nội dung cơ bản của:
A. Công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội.
B. Công tác bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cơ sở.
C. Công tác giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
D. Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Câu 27: Một trong những vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
A. Một bộ phận liên quan chặt chẽ, gắn bó với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an
toàn xã hội.
B. Là hình thức cơ bản để tập hợp thu hút đông đảo quần chúng phát huy quyền làm chủ của
quần chúng nhân dân tham gia bảo vệ an ninh trật tự.
C. Một thành phần không thể thiếu trong phong trào cách mạng xã hội chủ nghĩa để bảo vệ an
ninh Tổ quốc.
D. Một nội dung quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trong cả
nước cũng như từng địa phương.
Câu 28: Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc là:
A. Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm.
B. Nắm tình hình, xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
C. Vận động nhân dân xây dựng khu dân cư văn hóa, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
D. Nắm tình hình và vận động toàn dân tích cực tham gia phong trào bảo vệ an ninh trật tự.
Câu 29: Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc là:
A. Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an
ninh trật tự.
B. Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.
C. Xây dựng kế hoạch cụ thể, triển khai tuyên truyền, giáo dục cho toàn dân tự giác tham gia
phong trào.
D. Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn nhân dân xây dựng đời sống văn hóa tại khu dân cư.
Câu 30: Đội Cờ đỏ là tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ an ninh trật tự trong nhà
trường là một tổ chức quần chúng có chức năng:
A. Tư vấn.
B. Quản lý.
C. Điều hành.
D. Thực hành.
Câu 31: Bảo vệ bí mật nhà nước là nội dung của:
A. Bảo vệ an ninh chính trị.
B. Bảo vệ an ninh kinh tế.
C. Bảo vệ an ninh tư tưởng văn hóa.
D. Bảo vệ an ninh trên lĩnh vực quốc phòng an ninh đối ngoại.
Câu 32: Nội dung bảo vệ an ninh Lãnh thổ:
A. Bảo vệ nội bộ, đội ngũ cán bộ trong các cơ quan kinh tế.
B. Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu chống phá hoạt động kinh tế của các thế lực thù địch.
C. Bảo vệ các địa bàn trọng yếu, khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
D. Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.