BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CN HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
MÀNG TINH BỘT OXI HÓA-CHITOSAN: ĐÁNH GIÁ
CÁC TÍNH CHẤT HÓA LÝ, CƠ LÝ VÀ KHẢ NĂNG
LÀM CHẬM QUÁ TRÌNH CHÍN CỦA QUẢ
GVHD: PGS. TS. TRỊNH KHÁNH SƠN
SVTH: NGUYỄN THỊ LY NA
LỤC THỊ HỒNG PHẤN
SKL012449
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01/2024
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MÃ SỐ: 2023 – 19116106
MÀNG TINH BỘT OXI HÓA-CHITOSAN: ĐÁNH GIÁ CÁC
TÍNH CHẤT HÓA LÝ, CƠ LÝ VÀ KHẢ NĂNG LÀM CHẬM
QUÁ TRÌNH CHÍN CỦA QUẢ
GVHD: PGS. TS. TRỊNH KHÁNH SƠN
SVTH: NGUYỄN THỊ LY NA
LỤC THỊ HỒNG PHẤN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2023
19116106
19116120
i
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy cô trong
bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Công Nghệ Hóa Học và Thực Phẩm Trường Đại học
Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức giúp chúng tôi hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp một cách thuận lợi.
Đặc biệt, chúng tôi xin gửi lời chân thành tới PGS.TS Trịnh Khánh Sơn và PGS.TS
Nguyễn Vĩnh Tiến đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn truyền đạt kiến thức, chỉ bảo chúng tôi
trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện khóa luận, với điều kiện cũng như kiến thức và kinh
nghiệm còn hạn chế chúng tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong
nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến và đánh giá chân thành của quý thầy cô để bài báo
cáo của chúng tôi được đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
ii
iii
iv
v
vi
vii
viii
ix
x
xi
xii
xiii
xiv
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ............................................................................
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ ii
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. iii
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN ............ iv
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN ..................
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA HỘI ĐỒNG XÉT BẢO VỆ KHÓA
LUẬN ......................................................................................................................................
MỤC LỤC ............................................
...
...
b
1,300,03a
Độ thấm dầu
(%)
19,960,22a
24,193,03ab
30,865,35bc
38,611,97cd
43,735,68d
Các giá trị trong bảng biểu thị giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (n = 3). Các giá trị có ký hiệu khác nhau trong cùng
một cột biểu thị sự khác biệt có nghĩa về mặt thống kê (p 0,05).
Bột trộn gồm các mẫu:
Mẫu O50T50: 50% tinh bột oxy hóa +50% tinh bột
Mẫu T100: Tinh bột thô + chitosan 1% và glycerol 0,1%
thô + chitosan 1% và glycerol 0,1%
Mẫu O25T75: 25% tinh bột oxy hóa +75% tinh bột thô +
Mẫu O75T25: 75% tinh bột oxy hóa + 25% tinh bột
chitosan 1% và glycerol 0,1%
thô+ chitosan 1% và glycerol 0,1%
Mẫu O100: Tinh bột oxy hóa + chitosan 1% và
glycerol 0,1%
67
Phụ lục 3: Thông số kết quả ảnh hưởng của khả năng truyền ẩm ảnh hưởng đến các
tính chất cơ lý, hóa lý của màng phân hủy sinh học bổ sung Chitosan
Mẫu
O1
O1,5
O2
O2,5
O3
T1
T1,5
T2
T2,5
T3
Khả Năng Truyền Ẩm (WVTR)
2,140,14c
2,510,42c
4,400,26b
5,881,12ab
6,691,47a
2,520,12d
3,050,27d
4,800,39c
6,030,17b
7,180,58a
Các giá trị trong bảng biểu thị giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (n = 3). Các giá trị có ký hiệu khác nhau
trong cùng một cột biểu thị sự khác biệt có nghĩa về mặt thống kê (p 0,05).
Mẫu O1: Tinh bột oxy hóa + Chitosan 1 %
Mẫu T1: Tinh bột thô+ Chitosan 1 %
Mẫu O1.5: Tinh bột oxy hóa + Chitosan 1,5 %
Mẫu T1.5: Tinh bột thô + Chitosan 1,5 %
Mẫu O2: Tinh bột oxy hóa + Chitosan 2 %
Mẫu T2: Tinh bột thô + Chitosan 2 %
Mẫu O2.5: Tinh bột oxy hóa + Chitosan 2,5 %
Mẫu T2.5: Tinh bột thô + Chitosan 2,5 %
Mẫu O3: Tinh bột oxy hóa + Chitosan 3 %
Mẫu T3: Tinh bột thô + Chitosan 3 %
Phụ lục 4: Thông số kết quả ảnh hưởng của khả năng truyền ẩm ảnh hưởng đến các
tính chất cơ lý, hóa lý của màng phân hủy sinh học có hàm lượng tinh bột oxy hóa
thay thế tinh bột thô
Mẫu
O100
O25T75
O50T50
O75T25
T100
Khả Năng Truyền Ẩm (WVTR)
1,460,16d
2,140,17b
1,790,01c
1,650,08d
2,450,28a
Các giá trị trong bảng biểu thị giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (n = 3). Các giá trị có ký hiệu khác nhau
trong cùng một cột biểu thị sự khác biệt có nghĩa về mặt thống kê (p 0,05).
Bột trộn gồm các mẫu:
Mẫu O50T50: 50% tinh bột oxy hóa +50%
Mẫu T100: Tinh bột thô + chitosan 1% và glycerol 0,1%
tinh bột thô + chitosan 1% và glycerol 0,1%
Mẫu O25T75: 25% tinh bột oxy hóa +75% tinh bột thô + Mẫu O75T25: 75% tinh bột oxy hóa + 25%
chitosan 1% và glycerol 0,1%
tinh bột thô+ chitosan 1% và glycerol 0,1%
Mẫu O100: Tinh bột oxy hóa + chitosan 1%
và glycerol 0,1%
68
S
K
L
0
0
2
1
5
4